1. Hàm tính tổng "Sum"
Cú pháp: =SUM(đối số 1, đối số 2, v.v...). Các đối số được cung cấp có thể là số, mảng, tham chiếu ô, hằng số, phạm vi và kết quả của những hàm hoặc công thức khác.

Ngoài ra nếu cung cấp một dải ô, cú pháp sẽ là: =SUM(cell m:cell n). Tức là sẽ tính tổng từ ô giá trị m đến ô giá trị n

Trường hợp sử dụng: để tính tổng trong trường hợp các giá trị trong ô có thể thay đổi hàng ngày,tháng hoặc năm. Ví dụ: công ty có một bảng lương và có một ô giá trị là tổng lương cần chi trả trong tháng, nhưng tháng sau có một nhân viên được tăng lương thì khi ta nhập mức lương mới thay thế vào giá trị lương cũ, ô tổng lương cần trả sẽ tự động cập nhật theo giá trị hiện tại

2. Hàm tính trung bình "AVERAGE"
Cú pháp: tương tự với hàm tính tổng SUM


Trường hợp sử dụng: thích hợp khi áp dụng vào tính các tỉ lệ để làm báo cáo số liệu
3. Hàm điều kiện "IF"
Cú pháp: =IF(điều kiện, kết quả nếu đúng, kết quả nếu sai)

Trường hợp sử dụng: để phân loại dữ liệu dựa trên các điều kiện. Ví dụ: với mức lương trên 5 triệu thì là nhân viên chính thức, dưới hoặc bằng 5 triệu là thực tập

LƯU Ý: Đối với kết quả cần trả là giá trị ký tự, ta cần thêm dấu ngoặc kép, nếu không sẽ hiện lỗi #NAME? Đối với kết quả cần trả là số thì chỉ cần điền trực tiếp sau dấu phẩy
4. Hàm cắt chuỗi ký tự "LEFT", "RIGHT", "MID"
Cú pháp:
- =RIGHT(Ô_chứa_chuỗi, Số_ký_tự_cần_lấy).
- =LEFT(Ô_chứa_chuỗi, Số_ký_tự_cần_lấy).

=MID(Ô_chứa_chuỗi, Vị_trị_bắt_đầu, Số_ký_tự_cần_lấy).

Trường hợp sử dụng: Tách dữ liệu từ một mã chung. Ví dụ: Mã đơn hàng là "HN12345", bạn dùng hàm LEFT để lấy 2 chữ cái đầu là "HN" nhằm phân loại vùng miền.
5. Hàm đếm ô trống COUNTBLANK
Cú pháp: =COUTBLANK(cell m:cell n)

Trường hợp sử dụng: kiểm tra file dữ liệu hàng hóa lớn không thể kiểm tra thủ công xem có ô giá trị nào quan trọng như giá hay tên hàng bị bỏ trống không
6. Hàm tìm giá trị lớn, nhỏ nhất "MAX", "MIN"
- =MAX(cell m:cell n)
- =MIN(cell m:cell n)
Trường hợp sử dụng: Tìm kiếm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong một bảng rất nhiều giá trị

7. Hàm tìm kiếm dữ liệu "VLOOKUP", "HLOOKUP"
Đây là dạng hàm tìm kiếm khá phức tạp nhưng vô cùng có lợi nếu như bạn hiểu cơ chế và thành thạo.
Cú pháp:
=VLOOKUP(Giá_trị_tìm_kiếm, Vùng_chứa_dữ_liệu, Số_thứ_tự_cột_cần_lấy, 0).

=HLOOKUP(Giá_trị_tìm_kiếm, Vùng_chứa_dữ_liệu, Số_thứ_tự_hàng_cần_lấy, 0).

Cơ chế hoạt động: Trong hình mô tả ví dụ về 2 hàm VLOOKUP và HLOOKUP có:
- Lookup_value là chữ A
- Table_array là bảng có 5 cột, 5 dòng
- col_index_num (trong vlookup) và row_index_num (trong hlookup) đều là 4
- range_lookup đều là giá trị 0

Bí quyết sử dụng hàm: Khi nào sử dụng VLOOKUP, khi nào sử dụng HLOOKUP?
- Nếu lookup_value nằm trên cột đầu tiên của bảng thì dùng VLOOKUP
- Nếu lookup_value nằm trên dòng đầu tiên của bảng thì dùng HLOOKUP
TỔNG KẾT
Vậy là Laptop Centre đã chia sẻ với các bạn những hàm cơ bản nhưng rất hữu ích, "tuy nhỏ mà có võ" trong Excel để các bạn có thể áp dụng ngay vào công việc. Mong những kiến thức này sẽ làm bạn hài lòng. Cảm ơn các bạn đã quan tâm
Đọc thêm:



